HƯỚNG DẪN TÍNH CHỈ TIÊU LÃI TRÊN CỔ PHIẾU (EPS)

Hiện nay, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/2005 và Thông tư số 21/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 hướng dẫn về Chuẩn mực kế toán số 30: Lãi trên cổ phiếu. Theo quy định mới này, chỉ tiêu lãi (thu nhập) trên cổ phiếu sẽ được phản ánh hợp lý hơn trong các trường hợp có biến động số lượng cổ phiếu lưu hành trong năm. Bài viết sau đây sẽ trình bày các quy ước của TTGDCK Tp.HCM trong việc tính chỉ tiêu “lãi trên cổ phiếu” cho các công ty hiện đang niêm yết trên TTGDCK TP.HCM.

I. Quy định chung của Chuẩn mực kế toán số 30:
Theo các qui định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 30, lãi trên cổ phiếu bao gồm 2 chỉ tiêu: Lãi cơ bản trên cổ phiếu và Lãi suy giảm trên cổ phiếu. Chỉ tiêu lãi suy giảm trên cổ phiếu có tính đến số lượng các công cụ có thể chuyển thành cổ phiếu như trái phiếu chuyển đổi, quyền chọn…và sẽ được Bộ Tài chính hướng dẫn sau khi Luật Chứng khoán được thông qua. Hiện tại doanh nghiệp chỉ phải báo cáo chỉ tiêu Lãi cơ bản trên cổ phiếu. Trong trường hợp doanh nghiệp có lập cả báo cáo riêng và báo cáo hợp nhất thì chỉ phải trình bày thông tin này trên báo cáo hợp nhất, không nhất thiết phải tính riêng cho từng công ty con.
Công thức chung:
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
= Lợi nhuận (lỗ) phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông
Số bình quân gia quyền của cổ phiếu đang lưu hành trong kỳ

Doanh nghiệp cần lưu ý phân biệt giữa số lượng cổ phiếu đang lưu hành, số cổ phiếu được phát hành và cổ phiếu được phép niêm yết. Số lượng cổ phiếu dùng tính toán chỉ tiêu lãi cơ bản trên cổ phiếu là cổ phiếu đang lưu hành, nghĩa là số cổ phiếu thực tế đang nắm giữ bởi các cổ đông (kể cả các cổ đông bị hạn chế giao dịch như cổ đông nhà nước, cổ đông sáng lập, thành viên HĐQT,...) và không bao gồm số cổ phiếu do chính doanh nghiệp nắm giữ (cổ phiếu quỹ) hoặc được phép phát hành nhưng chưa phát hành.
II. Các quy ước của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM
Mặc dù Chuẩn mực kế toán số 30 cũng như các tài liệu hướng dẫn chuẩn mực có đưa ra các ví dụ cụ thể cho việc tính toán chỉ số EPS cho các công ty cổ phần, tuy nhiên vẫn còn một số trường hợp đã có phát sinh trên thực tế nhưng chưa có qui định (ví dụ như phát hành quyền mua cổ phiếu với giá ưu đãi cho cổ đông hiện hữu để tăng vốn cổ phần). Hơn nữa các thời điểm thực hiện ghi nhận cổ phiếu tăng/ giảm vẫn chưa có qui định cụ thể. Do vậy, để thống nhất và thuận tiện cho các công ty niêm yết trong quá trình tính toán, chúng tôi có một số quy ước dựa trên hướng dẫn của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 30 và Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 33 để tính số lượng cổ phiếu lưu hành bình quân trong năm như sau:
1. Tổng số ngày trong năm là số ngày thực tế theo lịch, bao gồm cả ngày lễ và ngày nghỉ.
2. Trường hợp công ty thực hiện mua lại cổ phiếu trên thị trường làm cổ phiếu quỹ/ bán cổ phiếu quỹ: ngày ghi nhận số cổ phiếu lưu hành giảm/ tăng thêm là ngày kết thúc đợt mua/ bán đó.
Số lượng cổ phiếu lưu hành bình quân trong năm được tính như sau:

Số lượng
cổ phiếu bình quân
lưu hành trong kỳ


= Số
cổ phiếu
đầu kỳ
x Số ngày từ đầu kỳ đến khi kết thúc đợt mua/ bán CPQ
+
Số cổ phiếu lưu hành sau khi thực hiện mua/ bán CPQ
x Số ngày từ khi kết thúc đợt mua/ bán CPQ cho đến cuối kỳ
Tổng số ngày trong kỳ
3. Trường hợp công ty thực hiện phát hành riêng lẻ cho đối tác chiến lược/ cán bộ công nhân viên: ngày ghi nhận số cổ phiếu lưu hành tăng thêm là ngày lượng cổ phiếu này chính thức được giao dịch trên TTGDCK.
Số lượng cổ phiếu lưu hành bình quân trong năm được tính như sau:
Số lượng
cổ phiếu bình quân
lưu hành trong kỳ


= Số
cổ phiếu
đầu kỳ
x Số ngày từ đầu kỳ đến khi cổ phiếu phát hành riêng lẻ được chính thức giao dịch
+
Số cổ phiếu lưu hành sau khi thực hiện phát hành riêng lẻ
x Số ngày từ khi cổ phiếu phát hành riêng lẻ được giao dịch cho đến cuối kỳ
Tổng số ngày trong kỳ
4. Trường hợp trả cổ tức bằng cổ phiếu/ cổ phiếu thưởng: số cổ phiếu lưu hành trong kỳ được điều chỉnh qua 2 giai đoạn:
+ Điều chỉnh hồi tố: tất cả các sự kiện xảy ra trước ngày giao dịch không hưởng quyền nhận cổ tức bằng cổ phiếu/ cổ phiếu thưởng (XR) phải được điều chỉnh theo hệ số tương ứng với tỷ lệ trả cổ tức hoặc thưởng cổ phiếu.
Hệ số điều chỉnh = Tổng số lượng cổ phiếu sau khi trả cổ tức/ thưởng cổ phiếu
Tổng số lượng cổ phiếu trước khi trả cổ tức/ thưởng cổ phiếu
+ Điều chỉnh tăng số lượng cổ phiếu: số lượng cổ phiếu tăng thêm do trả cổ tức/ cổ phiếu thưởng được cộng vào số cổ phiếu lưu hành kể từ ngày lượng cổ phiếu này chính thức được giao dịch.
5. Trường hợp phát hành quyền mua cổ phiếu với giá ưu đãi cho cổ đông hiện hữu: số cổ phiếu lưu hành trong kỳ được điều chỉnh qua 2 giai đoạn:
+ Từ ngày giao dịch không hưởng quyền mua (XR) đến khi cổ phiếu phát hành thêm chính thức được giao dịch: số lượng cổ phiếu lưu hành phải được điều chỉnh theo hệ số giá giữa giá đóng cửa trước ngày XR và giá tham chiếu của ngày XR. Trường hợp công ty vừa thực hiện trả cổ tức và chốt quyền mua cùng một ngày thì giá đóng cửa của ngày trước ngày XR phải được trừ đi cho lượng cổ tức bằng tiền mặt cổ đông được nhận.
Hệ số giá = Giá đóng cửa của ngày giao dịch trước ngày XR – cổ tức tiền mặt (nếu có)
Giá tham chiếu của ngày XR

Giá tham chiếu ngày XR = Giá đóng cửa trước ngày XR x KL cổ phiếu được nhận quyền mua + Giá phát hành x KL cổ phiếu phát hành thêm
Tổng khối lượng cổ phiếu sau khi phát hành

+ Điều chỉnh tăng số lượng cổ phiếu: số lượng cổ phiếu tăng thêm do cổ đông hiện hữu thực hiện quyền mua được cộng vào số cổ phiếu lưu hành kể từ ngày lượng cổ phiếu này chính thức được giao dịch.
Trường hợp việc phát hành quyền được thực hiện kéo dài trong 2 năm (chốt ngày hưởng quyền trong năm trước và lượng cổ phiếu phát hành thêm chính thức giao dịch vào năm sau): số lượng cổ phiếu lưu hành đầu kỳ của năm sau cũng phải được điều chỉnh cho hệ số giá như trên.
6. Trường hợp tách/ gộp cổ phiếu: ngày ghi nhận cổ phiếu lưu hành tăng/ giảm là ngày cổ phiếu được giao dịch trở lại sau khi tách/ gộp. Tất cả các sự kiện xảy ra trước ngày này đều phải điều chỉnh theo tỷ lệ tách/ gộp cổ phiếu.
Tỷ lệ tách/ gộp cổ phiếu = Số lượng cổ phiếu sau khi tách/ gộp
Số lượng cổ phiếu trước khi tách/ gộp

III. Các ví dụ về EPS theo cách tính mới đối với các công ty niêm yết trên TTGDCK Tp.HCM
Sau đây là các ví dụ từ các sự kiện điển hình của các công ty niêm yết trên TTGDCK Tp.HCM trong năm 2005:
• Công ty Transimex – Sài gòn:

Ngày
Sự kiện Số lượng cổ phiếu (cổ phiếu) (A) Hệ số điều chỉnh (B) Trọng số thời gian
(C = số ngày) Số cổ phiếu điều chỉnh
(D = A x B x C)
01/01 Đầu kỳ 3.300.000 178 587.400.000
28/06 Giao dịch không hưởng quyền mua cổ phiếu phát hành thêm cho cổ đông hiện hữu, tỷ lệ 10:3, giá phát hành 20.000đ/cp. Giá đóng cửa trước ngày XR 33.900đ/cp. Giá tham chiếu vào ngày XR là 30.692đ/cp => hệ số điều chỉnh: 33.900/ 30.692 = 1,1045 3.300.000 1,1045 73 266.076.767
09/09 Giao dịch cổ phiếu phát hành thêm cho cổ đông hiện hữu 4.290.000 114 489.060.000
31/12 Cuối kỳ 4.290.000
Tổng cộng 365 1.342.536.767
Số cổ phiếu bình quân trong năm 3.678.183
- Lợi nhuận sau thuế năm 2005: 17.453.764.030 đ
- Số cổ phiếu bình quân trong năm: 3.678.183
- EPS = 17.453.764.030 / 3.678.183 = 4.745 đ/cp
• Công ty REE

Ngày
Sự kiện Số lượng cổ phiếu (cổ phiếu) (A) Hệ số điều chỉnh (B) Trọng số thời gian
(C = số ngày) Số cổ phiếu điều chỉnh
(D = A x B x C)
01/01 Đầu kỳ 22.500.000 54 1.215.000.000
24/02 Giao dịch không hưởng quyền nhận cổ tức bằng tiền mặt là 150đ/cp và bằng cổ phiếu tương ứng với tỷ lệ gần đúng là 100:3. Giá đóng cửa trước ngày XR 24.100đ/cp, giá tham chiếu 23.252. Hệ số điều chỉnh (24.100-150)/ 23.252 = 1,03 22.500.000 1,03 35 811.125.000
31/03 Giao dịch 674.274 cp trả cổ tức 23.174.274 202 4.681.203.348
19/10 Giao dịch 5.000.000 cổ phiếu phát hành cho cổ đông chiến lược 28.174.274 74 2.084.896.276
31/12 Cuối kỳ 28.174.274
Tổng cộng 365 8.792.224.624
Số cổ phiếu bình quân trong năm 24.088.287
- Lợi nhuận sau thuế năm 2005: 67.849.835.000 đ
- Cổ tức ưu đãi cho cổ phiếu ESOP: 112.922.600 đ
- Số cổ phiếu bình quân trong năm: 24.088.287 cp
- EPS = (67.849.835.000 - 112.922.600)/ 24.088.287 = 2.812 đ/cp
• Công ty Đá Hóa An

Ngày
Sự kiện Số lượng cổ phiếu (cổ phiếu) (A) Hệ số điều chỉnh (B) Trọng số thời gian
(C = số ngày) Số cổ phiếu điều chỉnh
(D = A x B x C)
01/01 Đầu kỳ 3.428.124 1,1 256 965.359.718
14/09 Kết thúc đợt bán 71.876 cổ phiếu quỹ 3.500.000 1,1 54 207.900.000
06/10 Giao dịch không hưởng quyền nhận cổ phiếu thưởng, tỷ lệ 10:1 => khối lượng đang lưu hành của các sự kiện khác trong năm được điều chỉnh theo hệ số 11/10 = 1,1
7/11 Giao dịch 349.962 cổ phiếu thưởng 3.849.962 55 211.747.910
31/12 Cuối kỳ 3.849.962
Tổng cộng 365 1.385.007.628
Số cổ phiếu bình quân trong năm 3.794.541
- Lợi nhuận sau thuế năm 2005: 36.515.586.209 đ
- Số cổ phiếu bình quân trong năm: 3.794.541 cp
- EPS = 36.515.586.209 / 3.794.541 = 9.623 đ/ cp
Trên đây là các ví dụ điển hình từ thực tế của các công ty niêm yết trên TTGDCK Tp.HCM. Để tạo thuận lợi cho nhà đầu tư trong việc cập nhật các chỉ số liên quan đến chỉ tiêu lãi trên cổ phiếu (EPS), Bản tin Thị trường Chứng khoán sẽ thực hiện tính toán chỉ tiêu EPS cho 4 quý gần nhất theo đúng các qui ước nêu trên. Rất mong nhận được sự quan tâm theo dõi và góp ý của Quý vị độc giả.